Bảng tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi. Quái số được chia làm hai nhóm là Đông tứ trạch bao gồm 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch bao gồm 2, 6, 7 và 8. Mỗi quái số đều bao hàm các hướng “Cát”, “Hung”, trong đó, các hướng Sinh Khí và Diên Niên là các hướng “Thượng cát”, hướng Thiên Y là hướng “trung cát” và hướng Phục Vị là hướng “tiểu cát”. Các hướng hung bao gồm Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh.
Các hướng Cát cho từng cung.
| Mệnh trạch chủ nhà | Phòng tốt nhất | Phòng cát lành thứ hai |
| Nhất Bạch ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1) | Đông nam, Đông | Bắc, nam |
| Nhị Hắc TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2) | Đông bắc, Tây | Tây Nam, Tây Bắc |
| Tam Bích ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3) | Nam, Bắc | Đông, Đông nam |
| Tứ Lục ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN (4) | Bắc, Nam | Đông Nam, Đông |
| Ngũ Hoàng | Tây Nam, Tây Bắc | Đông Bắc, Tây |
| Lục Bạch TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6) | Tây, Đông Bắc | Tây Bắc, Tây Nam |
| Thất Xích TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7) | Tây Bắc, Tây Nam | Tây, Đông Bắc |
| Bát Bạch TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8) | Tây Nam, Tây Bắc | Đông Bắc, Tây |
| Cửu Tử ĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9) | Đông, Đông Nam | Nam, Bắc |
Đối với phong thủy nhà ở điều cần quan tâm nhất là cửa chính.
Về việc chọn hướng nhà cửa Chính theo mệnh cung riêng của các gia chủ, thuật phong thủy phân con người ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.
Dựa vào năm sinh dương lịch, phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
Những người thuộc bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc Đông tứ mệnh. Đi cùng bốn cung này là hợp với kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng:Đông, Đông Nam, Bắc, Nam.
Bốn phi cung còn lại là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng:Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây phù hợp với hướng nhà người Tây tứ mệnh.
Cửa chính là lối dẫn khí vào nhà, sự suy vượng lành dữ của nó có ảnh hưởng quyết định đến phong thủy của nhà ở. Ngôi nhà cần phải có 2 yếu tố: tọa và hướng phù hợp
II/ Vậy tọa và hướng là gì ?
- Chủ thể phần sau ngôi nhà là tọa
- Phía trước mặt của cửa chính nhà hướng tới chính là hướng
- Tọa hướng của ngôi nhà là một đường thẳng 180 độ
Ví dụ: Tọa Bắc thì hướng là hướng Nam
III/ Mạng của mỗi người là gì ?
Sinh mạng mỗi người mỗi khác nhau, nhà ở kiêng kỵ khác nhau, mỗi người
có một quẻ mệnh và quẻ trạch khác nhau. Căn cứ vào 2 quẻ này để chọn nhà.
Thế nào là quẻ mệnh, cách tìm quẻ mệnh.
Quẻ mệnh lấy năm sinh làm chuẩn, hay nói cách khác người sinh cùng năm cùng quẻ mệnh (nam khác nữ). Chú ý mệnh ở đây khác với mệnh người tức mệnh tử vi. Ví dụ người nam sinh năm 1946 Bính Tụất mệnh tử vi mệnh thổ, đất nóc nhà, mệnh về nhà ở là mệnh ly hỏa
Năm Sinh (1) Mệnh Nam (2) Mệnh Nữ (3)
Quẻ của người sinh năm 1901: 1901- Tân Sửu Ly Hỏa Càn Kim.
Giải thích:
- 1961 là năm sinh.
- Tân Sửu tức là tuổi của người đó
- Ly - Hỏa là quẻ nếu chủ nhà là nam
- Càn - Kim là quẻ tử vi nếu chủ nhà là nữ
1/ Nếu bạn thuộc Càn trạch: Càn trạch là những người sinh vào các năm:
– Nam giới: 1931, 1940, 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012…
– Nữ giới: 1937, 1946, 1955, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018…
– Nữ giới: 1937, 1946, 1955, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018…
Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Càn:
+ Đông Nam: Họa hại , Chính Nam: Tuyệt mệnh , Tây Nam: Phú quý , Chính Đông: Ngũ quỷ , Chính Tây: Sang trọng , Đông Bắc: Sang trọng , Chính Bắc: Lục sát , Tây Bắc: Phục vị
2/ Nếu bạn thuộc Khôn trạch: Khôn trạch là những người sinh vào các năm:
– Nam giới: 1932, 1935, 1941, 1944, 1950, 1953, 1959, 1962, 1968, 1971, 1977, 1980, 1986, 1995, 1998, 2004, 2007, 2013…
– Nữ giới: 1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014…
– Nữ giới: 1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014…
Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Khôn:
+ Đông Nam: Ngũ quỷ , Chính Nam: Lục sát , Tây Nam: Phục vị , Chính Đông: Họa hại , Chính Tây: Có thăng tiến , Đông Bắc: Có thăng tiến , Chính Bắc: Tuyệt mệnh , Tây Bắc: Vợ chồng hòa hợp
3/ Nếu bạn thuộc Cấn trạch: Cấn trạch là những người sinh vào các năm:
– Nam giới: 1938, 1947, 1956, 1965,1974,1983, 1992, 2001, 2010…
– Nữ giới: 1936, 1945, 1948, 1954, 1957, 1966, 1972, 1981,1990, 1993, 1999, 2002, 2008, 2011…
– Nữ giới: 1936, 1945, 1948, 1954, 1957, 1966, 1972, 1981,1990, 1993, 1999, 2002, 2008, 2011…
Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Cấn:
+ Đông Nam: Tuyệt mệnh, Chính Nam: Họa hại, Tây Nam: Nhà giàu có, Chính Đông: Lục sát, Chính Tây: Con cháu hưng vượng
+ Đông Bắc: Phục vị, Chính Bắc: Ngũ quỷ, Tây Bắc: Nhà giàu có
+ Đông Bắc: Phục vị, Chính Bắc: Ngũ quỷ, Tây Bắc: Nhà giàu có
4/ Nếu bạn thuộc Đoài trạch: Đoài trạch là những người có tuổi sau:
– Nam giới: 1939, 1948, 1957, 1966,1975,1984, 1993, 2002, 2011…
– Nữ giới: 1038, 1947, 1956,1974, 1983, 1992, 2001, 2010….
– Nữ giới: 1038, 1947, 1956,1974, 1983, 1992, 2001, 2010….
Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Đoài trạch:
+ Đông Nam: Lục sát
+ Chính Nam: Ngũ quỷ
+ Tây Nam: Phát huy vinh quang của tổ tiên
+ Chính Đông: Tuyệt mệnh
+ Chính Tây: Phục vị
+ Đông Bắc: Gia đạo hưng vượng, phát đạt
+ Tây Bắc: Phát huy vinh quang của tổ tiên
+ Chính Nam: Ngũ quỷ
+ Tây Nam: Phát huy vinh quang của tổ tiên
+ Chính Đông: Tuyệt mệnh
+ Chính Tây: Phục vị
+ Đông Bắc: Gia đạo hưng vượng, phát đạt
+ Tây Bắc: Phát huy vinh quang của tổ tiên
5/ Nếu bạn là trạch Chấn: Trạch Chấn sinh vào các năm:
– Nam giới và nữ giới: 1934, 1943, 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006, 2015….
Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Chấn:
+ Đông Nam: Thăng quan, đông con cháu, Chính Nam: Sự nghiệp thăng tiến , Tây Nam: Họa hại , Chính Đông: Phục vị
+ Chính Tây: Tuyệt mệnh, Đông Bắc: Lục sát , Chính Bắc: Sự nghiệp thăng tiến , Tây Bắc: Ngũ quỷ
+ Chính Tây: Tuyệt mệnh, Đông Bắc: Lục sát , Chính Bắc: Sự nghiệp thăng tiến , Tây Bắc: Ngũ quỷ
6/ Nếu bạn là trạch Tốn: Trạch Tốn là những người sinh năm:
– Nam giới: 1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014…
– Nữ giới: 1935, 1944, 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1989, 1998, 2007, 2016…
– Nữ giới: 1935, 1944, 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1989, 1998, 2007, 2016…
Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Tốn:
+ Đông Nam: Phục vị, Chính Nam: Giàu sang , Tây Nam: Ngũ quỷ , Chính Đông: Phát văn chương , Chính Tây: Lục sát
+ Đông Bắc: Tuyệt mệnh, Chính Bắc: Giàu sang , Tây Bắc: Họa hại
+ Đông Bắc: Tuyệt mệnh, Chính Bắc: Giàu sang , Tây Bắc: Họa hại
7/ Nếu bạn là trạch Khảm: Trạch Khảm là những người sinh năm:
– Nam giới: 1936, 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008, 2017…
– Nữ giới: 1932, 1941, 1950, 1959, 1968, 1977, 1986,1995, 2004, 2013…
– Nữ giới: 1932, 1941, 1950, 1959, 1968, 1977, 1986,1995, 2004, 2013…
Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Khảm:
+ Đông Nam: Đông con cháu, Chính Nam: Làm ăn phát đạt, Tây Nam: Tuyệt mệnh , Chính Đông: Đông con cháu
+ Chính Tây: Họa hại, Đông Bắc: Ngũ quỷ , Chính Bắc: Phục vị , Tây Bắc: Lục sát
+ Chính Tây: Họa hại, Đông Bắc: Ngũ quỷ , Chính Bắc: Phục vị , Tây Bắc: Lục sát
8/ Nếu bạn là trạch Ly: Trạch Ly là những người sinh năm sau:
– Nam giới: 1937, 1946, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018…
– Nữ giới: 1931, 1940, 1949, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000,2009, 2018…
– Nữ giới: 1931, 1940, 1949, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000,2009, 2018…
Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Ly:
+ Đông Nam: Con hiền tài, Chính Nam: Phục vị , Tây Nam: Lục sát , Chính Đông: Con hiền tài , Chính Tây: Ngũ quỷ
+ Đông Bắc: Họa hại, Chính Bắc: Tích tụ tiền tài , Tây Bắc: Tuyệt mệnh.
+ Đông Bắc: Họa hại, Chính Bắc: Tích tụ tiền tài , Tây Bắc: Tuyệt mệnh.
Năm
1
|
Năm âm lịch
2
|
Ngũ hành
3
|
Giải nghĩa
4
|
Cung mệnh nam
5
|
Cung mệnh nữ
6
|
1940
|
Canh Thìn
|
Bạch Lạp Kim
|
Vàng sáp ong
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
1941
|
Tân Tỵ
|
Bạch Lạp Kim
|
Vàng sáp ong
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
1942
|
Nhâm Ngọ
|
Dương Liễu Mộc
|
Gỗ cây dương
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
1943
|
Quý Mùi
|
Dương Liễu Mộc
|
Gỗ cây dương
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
1944
|
Giáp Thân
|
Tuyền Trung Thủy
|
Nước trong suối
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
1945
|
Ất Dậu
|
Tuyền Trung Thủy
|
Nước trong suối
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
1946
|
Bính Tuất
|
Ốc Thượng Thổ
|
Đất nóc nhà
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
1947
|
Đinh Hợi
|
Ốc Thượng Thổ
|
Đất nóc nhà
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
1948
|
Mậu Tý
|
Thích Lịch Hỏa
|
Lửa sấm sét
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
1949
|
Kỷ Sửu
|
Thích Lịch Hỏa
|
Lửa sấm sét
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
1950
|
Canh Dần
|
Tùng Bách Mộc
|
Gỗ tùng bách
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
1951
|
Tân Mão
|
Tùng Bách Mộc
|
Gỗ tùng bách
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
1952
|
Nhâm Thìn
|
Trường Lưu Thủy
|
Nước chảy mạnh
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
1953
|
Quý Tỵ
|
Trường Lưu Thủy
|
Nước chảy mạnh
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
1954
|
Giáp Ngọ
|
Sa Trung Kim
|
Vàng trong cát
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
1955
|
Ất Mùi
|
Sa Trung Kim
|
Vàng trong cát
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
1956
|
Bính Thân
|
Sơn Hạ Hỏa
|
Lửa trên núi
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
1957
|
Đinh Dậu
|
Sơn Hạ Hỏa
|
Lửa trên núi
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
1958
|
Mậu Tuất
|
Bình Địa Mộc
|
Gỗ đồng bằng
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
1959
|
Kỷ Hợi
|
Bình Địa Mộc
|
Gỗ đồng bằng
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
Năm
1
|
Năm âm lịch
2
|
Ngũ hành
3
|
Giải nghĩa
4
|
Cung mệnh nam
5
|
Cung mệnh nữ
6
|
1960
|
Canh Tý
|
Bích Thượng Thổ
|
Đất tò vò
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
1961
|
Tân Sửu
|
Bích Thượng Thổ
|
Đất tò vò
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
1962
|
Nhâm Dần
|
Kim Bạch Kim
|
Vàng pha bạc
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
1963
|
Quý Mão
|
Kim Bạch Kim
|
Vàng pha bạc
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
1964
|
Giáp Thìn
|
Phú Đăng Hỏa
|
Lửa đèn to
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
1965
|
Ất Tỵ
|
Phú Đăng Hỏa
|
Lửa đèn to
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
1966
|
Bính Ngọ
|
Thiên Hà Thủy
|
Nước trên trời
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
1967
|
Đinh Mùi
|
Thiên Hà Thủy
|
Nước trên trời
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
1968
|
Mậu Thân
|
Đại Trạch Thổ
|
Đất nền nhà
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
1969
|
Kỷ Dậu
|
Đại Trạch Thổ
|
Đất nền nhà
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
1970
|
Canh Tuất
|
Thoa Xuyến Kim
|
Vàng trang sức
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
1971
|
Tân Hợi
|
Thoa Xuyến Kim
|
Vàng trang sức
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
1972
|
Nhâm Tý
|
Tang Đố Mộc
|
Gỗ cây dâu
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
1973
|
Quý Sửu
|
Tang Đố Mộc
|
Gỗ cây dâu
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
1974
|
Giáp Dần
|
Đại Khe Thủy
|
Nước khe lớn
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
1975
|
Ất Mão
|
Đại Khe Thủy
|
Nước khe lớn
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
1976
|
Bính Thìn
|
Sa Trung Thổ
|
Đất pha cát
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
1977
|
Đinh Tỵ
|
Sa Trung Thổ
|
Đất pha cát
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
1978
|
Mậu Ngọ
|
Thiên Thượng Hỏa
|
Lửa trên trời
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
1979
|
Kỷ Mùi
|
Thiên Thượng Hỏa
|
Lửa trên trời
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
Năm
1
|
Năm âm lịch
2
|
Ngũ hành
3
|
Giải nghĩa
4
|
Cung mệnh nam
5
|
Cung mệnh nữ
6
|
1980
|
Canh Thân
|
Thạch Lựu Mộc
|
Gỗ cây lựu đá
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
1981
|
Tân Dậu
|
Thạch Lựu Mộc
|
Gỗ cây lựu đá
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
1982
|
Nhâm Tuất
|
Đại Hải Thủy
|
Nước biển lớn
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
1983
|
Quý Hợi
|
Đại Hải Thủy
|
Nước biển lớn
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
1984
|
Giáp Tý
|
Hải Trung Kim
|
Vàng trong biển
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
1985
|
Ất Sửu
|
Hải Trung Kim
|
Vàng trong biển
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
1986
|
Bính Dần
|
Lư Trung Hỏa
|
Lửa trong lò
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
1987
|
Đinh Mão
|
Lư Trung Hỏa
|
Lửa trong lò
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
1988
|
Mậu Thìn
|
Đại Lâm Mộc
|
Gỗ rừng già
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
1989
|
Kỷ Tỵ
|
Đại Lâm Mộc
|
Gỗ rừng già
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
1990
|
Canh Ngọ
|
Lộ Bàng Thổ
|
Đất đường đi
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
CẤN (8) Thổ
|
1991
|
Tân Mùi
|
Lộ Bàng Thổ
|
Đất đường đi
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
1992
|
Nhâm Thân
|
Kiếm Phong Kim
|
Vàng mũi kiếm
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
1993
|
Quý Dậu
|
Kiếm Phong Kim
|
Vàng mũi kiếm
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
1994
|
Giáp Tuất
|
Sơn Đầu Hỏa
|
Lửa trên núi
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
1995
|
Ất Hợi
|
Sơn Đầu Hỏa
|
Lửa trên núi
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
1996
|
Bính Tý
|
Giảm Hạ Thủy
|
Nước cuối nguồn
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
1997
|
Đinh Sửu
|
Giảm Hạ Thủy
|
Nước cuối nguồn
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
1998
|
Mậu Dần
|
Thành Đầu Thổ
|
Đất trên thành
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
1999
|
Kỷ Mão
|
Thành Đầu Thổ
|
Đất trên thành
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
CẤN (8) Thổ
|
Năm
1
|
Năm âm lịch
2
|
Ngũ hành
3
|
Giải nghĩa
4
|
Cung mệnh nam
5
|
Cung mệnh nữ
6
|
2000
|
Canh Thìn
|
Bạch Lạp Kim
|
Vàng chân đèn
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
2001
|
Tân Tỵ
|
Bạch Lạp Kim
|
Vàng chân đèn
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
2002
|
Nhâm Ngọ
|
Dương Liễu Mộc
|
Gỗ cây dương
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
2003
|
Quý Mùi
|
Dương Liễu Mộc
|
Gỗ cây dương
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
2004
|
Giáp Thân
|
Tuyền Trung Thủy
|
Nước trong suối
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
2005
|
Ất Dậu
|
Tuyền Trung Thủy
|
Nước trong suối
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
2006
|
Bính Tuất
|
Ốc Thượng Thổ
|
Đất nóc nhà
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
2007
|
Đinh Hợi
|
Ốc Thượng Thổ
|
Đất nóc nhà
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
2008
|
Mậu Tý
|
Thích Lịch Hỏa
|
Lửa sấm sét
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
CẤN (8) Thổ
|
2009
|
Kỷ Sửu
|
Thích Lịch Hỏa
|
Lửa sấm sét
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
2010
|
Canh Dần
|
Tùng Bách Mộc
|
Gỗ tùng bách
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
2011
|
Tân Mão
|
Tùng Bách Mộc
|
Gỗ tùng bách
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
2012
|
Nhâm Thìn
|
Trường Lưu Thủy
|
Nước chảy mạnh
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
2013
|
Quý Tỵ
|
Trường Lưu Thủy
|
Nước chảy mạnh
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
2014
|
Giáp Ngọ
|
Sa Trung Kim
|
Vàng trong cát
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
2015
|
Ất Mùi
|
Sa Trung Kim
|
Vàng trong cát
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
2016
|
Bính Thân
|
Sơn Hạ Hỏa
|
Lửa trên núi
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
2017
|
Đinh Dậu
|
Sơn Hạ Hỏa
|
Lửa trên núi
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
CẤN (8) Thổ
|
2018
|
Mậu Tuất
|
Bình Địa Mộc
|
Gỗ đồng bằng
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
ConversionConversion EmoticonEmoticon